Hợp đồng dịch vụ kế toán cần có các nội dung như thế nào và trách nhiệm mỗi bên. Soạn các quy tắc chung và phân tích các yếu tố trong hợp đồng để hiểu rõ. Nội dung bài viết dưới đây Dichvuketoan sẽ cung cấp toàn bộ các thông tin đó đến với các bạn nhé. 

Khái niệm chung về hợp đồng dịch vụ

Hiện nay, tại các thành phố cũng như ở vùng nông thôn, mạng lưới dịch vụ đã phát triển mạnh. Điều đó chứng tỏ nhu cầu khách quan hình thành các hoạt động dịch vụ.

Trong Bộ luật dân sự năm 2015 thì hợp đồng dịch vụ là hợp đồng có những đặc điểm riêng. Các quy phạm của hợp đồng dịch vụ sử dụng trong một số loại dịch vụ. Trong đó có dịch vụ sửa chữa, pháp lý, cung cấp thông tin, quảng cáo,…

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ sẽ là công việc cụ thể và người cung ứng dịch vụ bằng công sức, trí tuệ. 

Người cung ứng dịch vụ có thể có thêm người hỗ trợ, giúp việc. Nhưng phải chịu trách nhiệm về những sự việc xảy ra do lỗi của người hợp tác đó. Bên cung ứng g dịch vụ không được giao cho người khác làm thay. Trong trường hợp u không có sự đồng ý của bên thuê dịch vụ.

Khi thoả thuận về việc thực hiện dịch vụ, bên thuê dịch vụ phải đưa ra các yêu cầu. Trong đó yêu cầu về  chất lượng, kỹ thuật, thống số là bắt buộc. Từ đó  các bên có cơ sở để thoả thuận với nhau về giá cả, điều kiện,…

Khái niệm chung về hợp đồng dịch vụ

Khái niệm về hợp đồng dịch vụ kế toán? 

Căn cứ theo Điều 13 của Luật Lao động năm 2019 các quy định cụ thể về hợp đồng. Cụ thể đây là một sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Có các quy định về trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. 

Từ đó, ta nhận thấy những đặc điểm cơ bản của hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán. Đó là sự thỏa thuận giữa công ty thuê dịch vụ và công ty cung cấp dịch vụ. Trong đó các yếu tố về sự tự nguyện, bình đẳng, thiện chí và hợp tác. 

Trong hợp đồng là sự thỏa thuận bình đẳng giữa các bên được thực hiện. Vì thế việc ký kết hợp đồng, 2 bên cần tự nguyện, thiện chí và tôn trọng lẫn nhau. Bên cạnh đó, trong hợp đồng còn thể hiện sự tự do giao kết. Ta có thể hiểu là hai bên được tự do giao kết  tuy nhiên không được vượt quá khuôn phép. 

Hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán phát sinh khi có các giao kèo từ công ty thuê và cung cấp. Dựa trên sự thương thảo, đồng ý và bình đẳng giữa các bên có liên quan đến kế toán. 

Nội dung trong hợp đồng về kế toán, dịch vụ phù hợp pháp luật, đạo đức và các khuôn phép. Được ký kết giữa hai bên và có tính pháp lý, được pháp luật bảo vệ. 

Khái niệm về hợp đồng dịch vụ kế toán?

mẫu hợp đồng thuê dịch vụ làm kế toán trưởng 

Bên trong của nội dung hợp đồng dịch vụ kế toán 

Đối với hợp đồng dịch vụ kế toán phát sinh khi có các thỏa thuận. Bên trong nội dung của hợp đồng sẽ có các nội dung theo dưới đây nếu là một hợp đồng trọn gói. Tất nhiên mỗi bên sẽ có những yêu cầu khác nhau vào trong hợp đồng này. Về cơ bản, bên thuê sẽ yêu cầu bên nhận dịch vụ thực hiện đó là: 

– Hỗ trợ đăng ký hồ sơ ban đầu nếu là doanh nghiệp thành lập mới

– Nhận chứng từ kế toán định kỳ theo tháng hoặc quý để tổng hợp và vào sổ sách. Trong đó có hóa đơn VAT, sổ phụ ngân hàng và các chứng từ liên quan khác. 

– Rà soát, kiểm tra chứng từ và đưa ra phản hồi những thông tin cần bổ sung, điều chỉnh. 

– Thực hiện khai và nộp thuế môn bài cho cơ quan thuế theo quy định. 

– Thực hiện kê khai thuế, báo cáo thuế theo tháng, quý và tình hình sử dụng hóa đơn. Sau đó nộp tờ khai đến cơ quan thuế đúng quy định theo biểu mẫu và thời hạn quy định. 

– Thông báo số thuế phát sinh nếu có để doanh nghiệp thực hiện nộp. 

– Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký nộp thuế điện tử để đơn giản hóa trong nộp thuế đối với các doanh nghiệp. 

– Căn cứ vào tất cả hóa đơn, chứng từ hợp lệ trong năm đã thực hiện. Đơn vị có trách nhiệm ghi nhận phát sinh, cân đối doanh thu, chi phí sao cho hợp lý. Dựa vào đó lên bảng báo cáo tài chính và quyết toán trong năm. 

– Thực hiện các nghiệp vụ khác liên quan đến thuế, tài chính, kho bãi của doanh nghiệp. 

Phân tích nội dung cần có trong hợp đồng dịch vụ kế toán 

Những nội dung chủ yếu của hợp đồng sẽ được quy định cụ thể ở khoản 1 Điều 21 Luật Lao động và Điều 5 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động. Cụ thể như sau:

Trước nhất là thông tin liên quan đến các doanh nghiệp 

  • Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức thuê mướn dịch vụ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trường hợp là cá nhân thuê mướn sử dụng dịch vụ phải thì ghi họ và tên người sử dụng. 
  • Địa chỉ của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân thuê mướn, sử dụng dịch vụ. Đây cũng là thông tin cần có theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.  
  • Họ và tên, ngày tháng năm sinh cùng với số thẻ căn cước,…Các thông tin khác liên quan đến cá nhân như hộ chiếu, địa chỉ nơi cư trú, chức danh trong doanh nghiệp thuê dịch vụ của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động theo quy định của luật. 

Trước nhất là thông tin liên quan đến các doanh nghiệp

Thứ hai là các thông tin cá nhân và giấy tờ 

  • Trông nội dung bắt buộc có thông tin về số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu. 
  • Số giấy kinh doanh của các bên được sở kế hoạch đầu tư cấp. Mỗi bên đều phải ghi thông tin này vào hợp đồng. 
  • Văn bản đồng ý việc giao kết hợp đồng lao động của người đại diện theo pháp luật nếu có. 
  • Thông tin liên quan đến hợp đồng, đến các căn cứ để hình thành nên hợp đồng. 
  • Thông tin về địa chỉ của các công ty, cá nhân, số điện thoại,…Các thông tin khác của cả hai bên. 

Thứ ba là dịch vụ cung cấp và thông tin dịch vụ 

Ở đây là các dịch vụ mà bên A cần bên B cung cấp và các dịch vụ bên B đáp ứng. Cùng với các trang thiết bị, thông tin cung cấp giữa các bên với nhau. Thời gian,  địa điểm và các thông tin liên quan đến hợp đồng để thực hiện tốt nhất. 

Thứ tự cần có thời hạn thực hiện của hợp đồng 

Thời gian để thực hiện hợp đồng có số tháng hoặc số ngày thực hiện. Trong đó phải có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thực hiện hợp đồng như thế nào. Đối với các bên phải  xác định thời hạn chính xác nếu không sẽ chịu phạt. 

Thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động thì cần thực hiện các việc gì với mỗi bên. Thời gian kết thúc thì phải thực hiện các công việc gì của mỗi bên là nghĩa vụ, trách nhiệm. 

Thứ tự cần có thời hạn thực hiện của hợp đồng

Vấn đề kinh phí 

Quy định trong nội dung các hình thức trả kinh phí và thời hạn trả cùng các khoản khác phát sinh. Mức kinh phí phải tuân thủ đúng với pháp luật, các bên phải tuân thủ. Nếu có bên nào không tuân thủ sẽ phát sinh các vấn đề liên quan khác đều phải được quy định cụ thể. 

Trách nhiệm mỗi bên trong hợp đồng dịch vụ kế toán 

Đây là yêu cầu bắt buộc phải có trong các hợp đồng dịch vụ kế toán khi được hình thành. Mỗi bên cần có nghĩa vụ và trách nhiệm phải hoàn thành của riêng mình. Trong đó các nội dung cần có và phải đảm bảo gồm: 

Quyền và trách nhiệm bên A (bên cung cấp dịch vụ kế toán) 

Quyền của bên A là được yêu cầu bên B cung cấp đầy đủ, chính xác nội dung trong hợp đồng. Các dịch vụ cung cấp phải hợp pháp các chứng từ và số liệu kế toán. 

Bên A cũng không chịu trách nhiệm đối với các hóa đơn, chứng từ  sai do bên B cung cấp. Hoặc bên B cung cấp không đầy đủ và không chính xác, hợp pháp các chứng từ, hóa đơn. 

Quyền được hưởng phí dịch vụ được quy định rõ trong hợp đồng phải được thực hiện. Bên A có trách nhiệm giữ bí mật tuyệt đối các số liệu hay thông tin của bên B. 

Có trách nhiệm lập và nộp báo cáo thuế đúng ngày theo quy định trong hợp đồng. Hoặc theo quy định của cơ quan quản lý thuế nghiêm túc và đầy đủ sổ sách kế toán. 

Quyền và trách nhiệm bên B (bên thuê dịch vụ kế toán)

Quyền được yêu cầu bên A thực hiện đầy đủ các công việc như trong hợp đồng. Trong đó các báo cáo thuế, sổ sách kế toán trên cơ sở chứng từ và số liệu đã cung cấp. 

Quyền được yêu cầu bên A giải thích các số liệu có liên quan đến hoạt động kế toán phát sinh. Vì trong quá trình thực hiện dịch vụ bên A sẽ đảm nhận toàn bộ quy trình. 

Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và hợp pháp đối với các số liệu, các chứng từ. Trường hợp cung cấp lại cho bên A sai thì bên B phải chịu trách nhiệm. 

Thanh toán phí dịch vụ đúng thời hạn được quy định trong hợp đồng dịch vụ kế toán. Không được thanh toán chậm, thanh toán thiếu. 

Quyền và trách nhiệm bên B (bên thuê dịch vụ kế toán)

Các điều khoản chung của hai bên 

Trong quá trình thực hiện hợp đồng trường hợp có phát sinh các vấn đề khác. Hai bên cùng bàn bạc và thống nhất trên tinh thần hợp tác và hài hòa lẫn nhau. 

Hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi nhận thấy không còn phù hợp và cần thiết.  Trước khi chấm dứt hợp đồng phải báo trước cho bên kia biết và qua văn bản.Tất nhiên thời hạn do hai bên cùng đàm phán, thường là 30 ngày. 

Hợp đồng dịch vụ kế toán được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau. Hợp đồng sẽ có hiệu lực kể từ ngày được ký kết. 

Kết luận 

Hợp đồng dịch vụ kế toán là một văn bản pháp lý cần thiết khi hình thành dịch vụ. Vì thế các bạn cần phải quan tâm đến các điều khoản có trong hợp đồng. Hy vọng rằng sau bài viết thì các bạn đã hiểu hơn về hợp đồng này. Từ đó có được các điều khoản chặt chẽ, tránh phát sinh các vấn đề khác.